- Status A và M: đo giá trị với dải phổ rộng, thích hợp trong ngành nhiếp ảnh.
- Status I: đo giá trị với dải phổ hẹp. Tương đương với Status DIN NB và SPI. Thường ít được sử dụng.
- Hai chế độ Status E, T sẽ cho dải phổ rộng hơn và thích hợp trong ngành in.
Hình 1: Sự phản hồi dải phổ theo tiêu chuẩn ISO của các bộ lọc màu của Status E[/caption]
[caption id="attachment_4464" align="aligncenter" width="600"]
Hình 2: Sự phản hồi dải phổ theo tiêu chuẩn ISO của các bộ lọc màu của Status T[/caption]
[caption id="attachment_4465" align="aligncenter" width="457"]
Hình 3: Sự phản xạ dải phổ bộ lọc Blue của Status T và E[/caption]
[caption id="attachment_4466" align="aligncenter" width="513"]
Hình 4: Bảng thông số dải bước sóng tương ứng của các Status E và Status T[/caption]
Xem xét về dữ liệu bề mặt vật liệu, có hai thuật ngữ thường gặp:
- Relative Density: giá trị mật độ đo được đã bù trừ nền giấy. Khuynh hướng này sử dụng Status E và có sử dụng bộ lọc phân cực theo Châu Âu.
- Absolute Density: giá trị mật độ đo được bao gồm nền giấy. Do đó, muốn biết chính xác giá trị của màu mực đo được, chúng ta phải tự trừ đi giá trị của giấy. Khuynh hướng này xảy ra khi sử dụng Status T và không sử dụng bộ lọc phân cực theo Bắc Mỹ.
- Được sử dụng đo trên các tờ in ướt, màng bóng, metalize.
- Loại bỏ hiệu ứng bóng của mực ướt.