Sau khóa học, học viên lựa chọn được loại giấy và định lượng phù hợp cho từng sản phẩm bao bì, giải thích mối liên hệ giữa độ dày, chiều thớ giấy với khả năng chịu lực của hộp và tra cứu thông số vật liệu trong thư viện số.
CẤU TRÚC VẬT LIỆU BAO BÌ
Mã: VS2-TEC-01-K02 | Loại: Kiến thức (K) | Thời lượng: 2 giờ
THÔNG TIN CHUNG
| Vị trí công việc | VS2-TEC-01 – Thiết kế bao bì & Artwork |
| Đối tượng | Người thiết kế bao bì |
| Tiêu chí khung năng lực | K: VS2-TEC-01-01, VS2-TEC-01-03; A: VS2-TEC-01-12; D: VS2-TEC-01-11 |
| Phương pháp | Mẫu giấy thực tế + bài tập chọn giấy |
| Đánh giá | Quiz + bài tập chọn giấy có tra cứu thư viện vật liệu |
MỤC TIÊU
Sau khóa học, học viên có thể:
NỘI DUNG CHI TIẾT
Chủ đề 1: Giới thiệu khóa học và mục tiêu
Chủ đề 2: Các loại giấy thường dùng
|
Loại giấy |
Định lượng (gsm) |
Ứng dụng |
|
Giấy Couche |
80-400 |
Hộp mỹ phẩm, catalogue, nhãn |
|
Giấy Duplex |
250-450 |
Hộp giấy, vỏ hộp bánh, mỹ phẩm |
|
Giấy Kraft |
70-300 |
Túi giấy, hộp quà tặng |
|
Carton sóng |
>300 |
Thùng vận chuyển, hộp lớn |
Chủ đề 3: Đặc điểm và yêu cầu bảo quản từng loại
|
Loại |
Đặc điểm |
Bảo quản |
|
Couche |
Mịn, dễ bám mực |
Tránh ẩm, tránh cong |
|
Duplex |
Cứng, dễ bục nếp gấp |
Để khô ráo, không xếp chồng quá cao |
|
Kraft |
Dai, sợi dài |
Không yêu cầu đặc biệt |
Chủ đề 4: Ảnh hưởng của định lượng giấy đến thiết kế
Chủ đề 5: Vật liệu thân thiện môi trường
Chủ đề 6: Chọn giấy theo sản phẩm – Ma trận gợi ý
Chủ đề 7: Thư viện vật liệu số và ước tính định mức (năng lực số)